Thuật ngữ Poker chi tiết từ cơ bản đến nâng cao cho người mới bắt đầu

Để làm quen với bộ môn Poker, trước tiên người chơi cần phải học hỏi từ các thuật ngữ Poker cơ bản. Đây là bước quan trọng bên cạnh việc mọi người phải nắm rõ cách chơi Poker và luật chơi bài Poker. Do đó, trước tiên anh em cần phải nắm kỹ và phân biệt được ít nhất là từ các thuật ngữ cơ bản. Không để mọi người phải chờ đợi lâu, hãy cùng ku casino điểm qua những thuật ngữ bài Poker thú vị này qua bài viết sau đây nhé!

Thuật ngữ Poker là gì?
Thuật ngữ Poker là gì?

Thuật ngữ Poker là gì?

Poker hay còn có tên tiếng Việt là Xì tố. Đây là một bộ môn cá cược có số người chơi cao nhất tại các casino chỉ tính sau Baccarat. Thuật ngữ Poker là những từ ngữ chuyên dùng trong game bài Poker ở các nhà cái hoặc các giải đấu Poker chuyên nghiệp. Hầu hết các từ ngữ chuyên dụng này đều sẽ là tiếng Anh, ở các giải đấu lớn hay tại các nhà cái đều như vậy. Do đó, muốn chơi được bài Poker anh em cần phải hiểu các thuật ngữ này trước tiên.

Thuật ngữ Poker về cách chơi

  • Tight: Chỉ người có lối chơi Poker chặt chẽ hoặc những hand giữ bài mạnh.
  • Loose: Chỉ người chơi thoáng, ít chọn lọc hand.
  • Aggressive: Chỉ lối chơi Poker theo kiểu tấn công, liên tục cược và tố.
  • Passive: Ngược lại với các chơi Aggressive. Đây là lối chơi Poker thụ động, ít tấn công, được đánh giá khá hiền.
  • Tight Aggressive (TAG): Lối chơi tấn công mạnh mẽ.
  • Loose Aggressive (LAG): Lối chơi ngông cuồng, liên tục cược và tố nhiều bài.
  • Rock/ Nit: Người chơi thận trọng.
  • Maniac: Thuật ngữ Poker chỉ người chơi hiếu chiến.
  • Calling Station: Người luôn theo bài đến Showdown bất chấp.
  • Fish: Người chơi kém, dễ bị dụ, dễ ăn trong các bàn chơi.
  • Shark: Người chơi mạnh và có kỹ năng cao, đáng gờm trên bàn Poker.
  • Donkey (Donk): Thuật ngữ chỉ người chơi non, yếu hay nói cách khác là chơi rất khờ.
  • Hit and Run: Cách đánh Poker chớp nhoáng khiến đối thủ không kịp trở tay.

>> Hướng dẫn: cách chơi bài xì dách.

Những thuật ngữ Poker chỉ hành động

Những thuật ngữ chỉ hành động trong game bài Poker
Những từ ngữ chuyên môn chỉ hành động trong game bài Poker
  • Flat call: Cược theo khi bài đủ mạnh.
  • Cold call: Cược theo người trước đó đã cược và người khác tố. Ví dụ: X cược 1 triệu, Y tố lên 2.5 triệu và Z theo cược đó gọi là Cold call.
  • Open: Hành động mở cược, chỉ người đầu tiên tố tiền trên bàn chơi Poker.
  • Limp: Tham gia cược bằng cách theo chứ không tố.
  • 3 – bet: Hành động tố thêm tiền ở Pre-flop sau khi đã có người cược tiền.
  • Steal: Cược tố với ý định muốn người chơi sau phải Fold.
  • Squeeze: Thuật ngữ Poker chỉ hành động Raise khi đã có ít nhất 1 người cược và 1 người theo.
  • Isolation: Cô lập 1 người trên bàn chơi bằng cách Raise tất cả những người chơi khác.
  • Muck: Hành động không cho đối phương biết lá bài cuối ván của mình.
  • Bluff: Cược liều nhằm đánh đòn tâm lý với đối phương để họ nghĩ mình có bài mạnh. Từ đó lo sợ mà rút lui.
  • Semi – bluff: Hình thức cược láo, cược dọa đối thủ khi bài của bạn khá mạnh và có khả năng cải thiện.
  • Donk bet: Cược bất ngờ ở một vòng cược mới khi mình không phải người bet trước tiên.
  • Barrel: Chỉ hành động đánh cược liên tiếp sau mỗi ván Flop để đánh tâm lý đối thủ.
  • Double barrel: Cược đủ 2 vòng liên tiếp.
  • Triple barrel: Cược đủ 3 vòng liên tiếp.
  • Continuation bet: Thuật ngữ Poker chỉ cách cược liên hoàn. Mặc dù đã liên tục tố và bet ở những vòng chơi trước.
  • Slow play: Chỉ những người có bài mạnh nhưng chơi nhử đối thủ.

>> Tìm hiểu: kubet thể thao

Những thuật ngữ về các giải đấu Poker

Những thuật ngữ về các giải đấu Poker
Những thuật ngữ Poker về các giải đấu

Ngoài các giải đấu lớn ra, thông thường anh em cũng có thể dễ dàng bắt gặp các từ ngữ chuyên môn trong game bài Poker này ở nhiều sòng bài hoặc các câu lạc bộ Poker chuyên nghiệp đấy!

  • Satellite: Những giải đấu khởi động, giải đấu vòng loại để vào vòng đấu Poker chính.
  • Final Table: Chỉ ván đấu Poker chung kết.
  • Add – On: Là hành động mua thêm chip Poker. Hoặc tạo lợi thế cho những người trong bàn chơi bằng cách tăng chip.
  • Re – buy: Hành động mua thêm chip Poker sau khi đã bị thua sạch.
  • Freeroll: Thuật ngữ Poker chỉ những giải đấu Poker miễn phí có phần thưởng dành cho người chơi.
  • Freezeout: Giải đấu không có hình thức Re – buy (Mua thêm chip). Sau khi thua hết chip người chơi sẽ bị loại.
  • In The Money (ITM): Danh sách nhận thưởng của giải đấu. Thuật ngữ này thường chỉ những người lọt vào danh sách nhận thưởng.
  • Bubble: Giai đoạn chơi cuối cùng để đi đến vòng nhận thưởng In The Money.
  • Ante: Giai đoạn cuối của giải đấu mà ở đó người chơi sẽ đóng tiền để bước vào vòng chơi cuối.
  • Chip Leader: Chỉ người chơi có số chip nhiều nhất trên bàn chơi Poker.
  • Bounty: Thuật ngữ Poker chỉ giải đấu mà khi bạn loại bỏ được một đối thủ sẽ nhận thưởng ngay.
  • Coin Flip/ Flip: Những giải đấu tung đồng xu có tỷ lệ thắng 50:50.

Kết 

Thuật ngữ Poker là gì? Tất tần tật về những thuật ngữ game bài Poker từ cơ bản đến nâng cao đã được kubet link chia sẻ qua bài viết trên. Hy vọng thông qua những chia sẻ của chúng tôi anh em sẽ có thêm nhiều kiến thức bổ ích về game bài Poker. Đồng thời, nâng cao kiến thức của mình để có thể chinh chiến ở mọi bàn chơi. Chúc anh em luôn gặp may mắn!

One thought on “Thuật ngữ Poker chi tiết từ cơ bản đến nâng cao cho người mới bắt đầu

  1. Pingback: Thuật ngữ Poker tư&...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *